• Slide 01
  • Slide 02
  • Slide 03
  • Slide 04
  • Slide 05
  • Slide 06
  • Slide 07
  • Slide 08
Phòng trừ sâu bệnh hại cây cao su

Quản lý sâu bệnh - Cây Cao Su

BỆNH LÁ
Bệnh phấn trắng
-    Tác nhân gây bệnh: nấm Oidium heveaeSteinm.
-    Phân bố: khắp các vùng trồng cao su, tập trung vào mùa thay lá hàng năm.
-    Tác hại: bệnh gây rụng lá non và hoa cao su trên mọi lứa tuổi.
-    Triệu chứng: trên lá bị bệnh có nấm màu trắng ở hai mặt lá. Các dòng vô tính bị nhiễm bệnh nặng là VM 515, PB 235, PB 255, RRIV 4, GT1...
-    Xử lý:
Sử dụng một trong các loại thuốc có hoạt chất sau: Hexaconazole, Sulfur…
Phun thuốc lên tán lá  khi có 10% cây có lá non nhú chân chim trên vườn và ngừng phun khi 80% cây có lá ổn định. Dùng máy phun cao áp đạt độ cao trên 20 m, phun 2 - 3 lần, với chu kỳ 7 - 10 ngày/lần. Những nơi có điều kiện có thể sử dụng thêm phân bón qua lá.
+ Vào mùa ra lá mới (lá dạng chân chim), nếu hai ngày liên tiếp có sương mù dày đặc và nhiệt độ 20 - 240C, thì sẽ phun thuốc vào ngày thứ 3. Ưu  tiên xử lý vùng thường bị phấn trắng hàng năm và vườn cây tơ trồng các dòng vô tính mẫn cảm (PB 235, VM 515, RRIV4).
Bệnh héo đen đầu lá
-    Tác nhângây bệnh: nấm Colletotrichum gloeosporioides (Penz.)Sacc.
-    Phân bố: bệnh xuất hiện vào mùamưa.
-    Tác hại: bệnh gây hại cho lá non, chồi non trên vườn nhân, ương và kiến thiết cơ bản, có thể dẫn đến chết chồi và chết ngọn.
-    Triệu chứng: bệnh gây rụng lá non dưới hai tuần tuổi, lá già không rụng thì méo mó, mặt lá gồ ghề. Bệnh gây khô ngọn, khô cành từng phần hoặc chết cả cây. Các dòng vô tính nhiễm bệnh nặng là RRIM 600, GT 1, PB 255, RRIV 1, RRIV 3, RRIV4...
-    Xử lý:
+ Sử dụng một trong các loại thuốc có hoạt chất sau: Carbendazim + Sulfur, Hexaconazole, Diniconazole… để phòng trị.
+ Chỉ xử lý trên vườn nhân, ươm và vườn kiến thiết cơ bản năm 1 - 2. Phun thuốc lên lá non khi có 10% cây có lá nhú chân chim, ngừng phun khi 80% cây có tầng lá ổn định, với chu kỳ 7 - 10 ngày/lần.
Bệnh rụng lá mùa mưa
-    Tác nhângây bệnh: nấm Phytophthora botryosa Chee và P. palmivora (Bult.) Bult.
-    Phân bố: bệnh xảy ra trong mùa mưadầm.
-    Tác hại: rụng lá già, mức độ gây hại khác nhau tùy từng vùng và dòng vôtính.
-    Triệu chứng: điển hình của bệnh là trên cuống lá bị rụng có một hoặc nhiều cục mủ trắng. Nấm cũng gây chết tược ghép mới trồng và chết cây con ở vườn nhân, vườn ươm.
Trên vườn cây kinh doanh, nấm có thể lan xuống mặt cạo gây ra bệnh loét sọc mặt cạo.Các dòng vô tính nhiễm bệnh nặng: RRIM 600,GT1...

-    Xử lý:
Khi vườn cao su bị bệnh, sử dụng thuốc BVTV có hoạt chấtMancozeb + Metalaxyl phun xịt. Trường hợp chồi non trên vườn kiết thiết cơ bản nhiễm bệnh, phải cắt bỏ phần bị thối và bôi thuốc,sau đó bôiVaseline.
Bệnh Corynespora
-    Tác nhân gây bệnh: nấm Corynespora cassiicola (Berk. & Curt.)Wei.
-    Phân bố: bệnh xuất hiện quanh năm và trên mọi giai đoạn sinh trưởng của cây caosu.
-    Tác hại: gây hại đặc biệt nghiêm trọng trên các dòng vô tính cao su mẫn cảm. Nấm tấn công lá và chồi, làm chết cây con vườn ươm, giảm tỷ lệ mắt ghép hữu hiệu của vườn nhân. Bệnh có thể gây rụng lá hàng loạt nhiều lần, làm giảm sinh trưởng, năng suất và đôi khi gây chết cây trên vườn kiến thiết  cơ bản và kinh doanh.
-    Triệu chứng: xuất hiện trên lá, cuống lá và chồi với những triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào tuổi lá và tính mẫn cảm của dòng vô tính:
+ Trên lá: vết bệnh có hình tròn màu xám đến nâu với viền vàng xung quanh, trung tâm vết bệnh đôi khi hình thành lỗ. Lá non bị hại xoăn lại biến dạng sau đó rụng toàn bộ. Ở một số dòng vô tính, lá bệnh có triệu chứng  đặc trưng với vết màu đen dạng xương cá dọc theo gân lá. Nếu gặp điều  kiện thuận lợi các vết lan rộng gây chết từng phần lá, sau đó toàn bộ lá đổi màu vàng – vàng cam và rụng từng lá một.
+ Trên chồi và cuống lá: vết nứt dọc theo chồi và cuống lá dạng hình thoi, có mủ rỉ ra sau đó hoá đen, vết bệnh có thể phát triển dài đến 20 cm gây chết chồi, chết cả cây. Trên gỗ có sọc đen chạy dọc theo vết bệnh. Trên cuống lá có vết nứt màu đen chiều dài 0,5 - 3 mm. Nếu cuống lá bị hại, toàn bộ lá chét bị rụng khi còn xanh dù không có một triệu chứng nào xuất hiện trên phiến lá.
-    Xử lý:
+ Sử dụng một trong các loại thuốc có hoạt chất sau: Hexaconazole, Carbendazim, Mancozeb… phun ướt toàn bộ lá, chồi non, lưu ý phun mặt dưới lá.
+ Đối với vườn kiến thiết cơ bản và kinh doanh, phun ướt toàn bộ tán lá, chồi non, lưu ý phun mặt dưới lá và phun tới ngọn. Phun chu  kỳ 7 - 10ngày/lần.
+ Vườn cây kinh doanh phải giảm cường độ hoặc ngừng thu hoạch mủ nếu bệnhnặng.
+ Bón tăng lượng phân kali 25% so với quy trình để cây tăng sức chống chịubệnh.
+ Thường xuyên kiểm tra vườn cây, đặc biệt khi thời tiết chuyển từ mưa sang nắng hạn, vì đây là điều kiện thuận lợi để bệnh bùng phát trở lại.
Bệnh đốm mắt chim
-    Tác nhângây bệnh: nấm Drechslera heveae (Petch) M.B.Ellis.
-    Phân bố: bệnh thường xảy ra trên cây thực sinh trong vườn ươm, nhất là vùng đất trũng,xấu.
-    Tác hại: bệnh gây hại cho lá non và chồi non làm cây sinh trưởng kém dẫn đến tỷ lệ sử dụng làm gốc ghépthấp.
-    Triệu chứng: vết bệnh đặc trưng như mắt chim, có kích thước 1 - 3 mm với màu trắng ở trung tâm và viền màu nâu rõ rệt bên ngoài, các vết luôn xuất hiện trên phiến lá. Trên lá non, nấm gây biến dạng và rụng từng lá chét một, trong khi trên lá già vết bệnh tồn tại trong suốt giai đoạn phát triển của lá. Chồi cây bị nhiễm bệnh thường bị phù to so với chồi bình thường.
-    Xử lý:
+ Làm sạch cỏ tạo cho vườn cây thông thoáng giảm điều kiện lâylan.
+ Bón phân cân đối và đầy đủ.
+ Phòng trị bằng thuốc bảo vệ thực vật: tương tự như phun trị bệnh héo đen đầulá.
BỆNH THÂN – CÀNH
Khô ngọn – Khô cành
-    Tác nhân gây bệnh:
+ Do hậu quả của các bệnh Corynespora, phấn trắng, héo đen đầu lá, rụng  lá mùa mưa, Botryodiplodia,rệp gây hại…
+ Do gió bão, rét, nắng hạn, sét đánh, thiếu phân bón, úngnước…
-    Tác hại: có thể gây chết cây trong vườn nhân, vườn ương và vườn kiến thiết cơ bản. Với vườn cây kinh doanh, có thể gây chết một phần tán hay toàn bộ cây.
-    Xử lý: tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh mà có biện pháp xử lý thích hợp như bón phân, chống rét, chống hạn. Xử lý các bệnh lá và côn trùng kịp thời. Khi cây, cành bị bệnh thì phải cưa dưới phần bị chết 20 - 25 cm sau đó bôi một lớp mỏngVaseline.
Bệnh Nấm hồng
-    Tác nhân gây bệnh: nấm Corticium salmonicolor Berk. &Br.
-    Phân bố: bệnh nặng ở vùng có hai mùa mưa nắng rõ rệt, cao trình < 300 m. Bệnh thường xảy ra trong mùa mưa.
-    Tác hại: gây hại cho cây 3 - 8 tuổi làm chết cành, cụt ngọn.
-    Triệu chứng: vết bệnh chỉ xuất hiện trên thân và cành có vỏ đã hoá nâu.
 Ban đầu vết bệnh có tơ nấm dạng “mạng nhện” màu trắng kèm theo vết mủ chảy. Lúc bệnh nặng nấm chuyển sang  màu hồng, mủ  chảy nhiều và lan  rộng. Khi cành chết, lá khô không rụng, phía dưới vết bệnh mọc ra nhiều chồi.
-    Xử lý:
+ Phát hiện bệnh sớm để xử lý kịp thời. Dùng một trong các loại thuốc có hoạt chất sau:Validamycin, Carbendazim, Hexaconazole …
+ Sử dụng bình phun đeo vai có vòi nối dài phun phủ kín vết bệnh với chu kỳ 10 - 14 ngày/lần cho đến khi khỏi bệnh. Sau khi phun, phải kiểm tra, đánh dấu cây bệnh để xử lý lại nếu bệnh chưa khỏi.
+ Ngưng cạo mủ những cây bị chết tán và cây bị bệnh nặng. Vào mùa khô, tiến hành cưa cắt cây, cành bị chết và đưa ra bìa lô để đốt.
Bệnh Botryodiplodia
-    Tác nhân gây bệnh: nấm Botryodiplodia theo bromaePat.
-    Phân bố: xuất hiện ở hầu hết các giai đoạn sinh trưởng của cây cao su và tập trung vào mùa mưa. Vị trí gây hại chủ yếu trên chồi, cành và thân có vỏ từ xanh đến hoá nâu.
-    Tác hại: bệnh làm giảm tỷ lệ ghép sống, chết cây con, chậm sinh trưởng và nhất là có thể gây giảm sản lượng đến 20 – 30% cho vườn cây kinh doanh. Bệnh cũng góp phần làm gia tăng tỷ lệ cây khô mặtcạo.
-    Triệu chứng:
+ Vườn ươm: gốc ghép xuất hiện những nốt mụn nhỏ sau đó liên kết với nhau làm vỏ sần sùi, ít mủ và khó bóc vỏ khi ghép gây ảnh hưởng đến tỷ lệ sống. Trên cây ghép, bệnh xuất hiện tại vị trí mắt ghép, bắt đầu vào thời điểm mở băng, gây hiện tượng chết mắt ghép.
+ Tum bầu và vườn tái canh – trồng mới: triệu chứng ban đầu là vết lõm có màu đậm, sau đó lan rộng và làm chết khô toàn bộ chồi. Phần gỗ bị chết có màu trắng với những vân nhỏ màu nâu đen, vỏ chết khó tách khỏi gỗ.
+ Vườn nhân: trên cành gỗ ghép xuất hiện những nốt mụn nhỏ trên vỏ xanh nâu, sau đó liên kết lại. Cành bệnh ít mủ, khó bóc vỏ khi ghép làm giảm tỷ lệ ghép sống.
+ Vườn cây 1 – 2 năm tuổi: trên chồi xuất hiện vết nứt hình thoi kích thước  5 – 10 mm sau đó phát triển theo hướng lên trên và xuống dưới. Vết bệnh thường có mủ rỉ ra sau đó mủ bị hóa đen, phần vỏ và gỗ bị khô và xốp. Khi vết bệnh lan rộng, tán lá non sẽ khô và héo rũ nhưng không rụng, trên phần vỏ bị chết xuất hiện những đốm có màu nâu đen. Bệnh  thường xuất hiện vào thời điểm giao mùa, mức độ gây hại rải rác hay tập trung 10 – 15 cây/điểm.
+ Vườn cây từ 3 năm tuổi trở lên: ban đầu xuất hiện những nốt mụn nhỏ 1 – 2mm rải rác, sau đó các nốt mụn liên kết lại thành từng cụm với  diện tích 4 – 5 cm2 hoặc lan ra toàn bộ thân cành. Cây bị nhiễm bệnh nặng, biểu bì dày lên do nhiều lớp tạo thành, bong tróc ra khỏi vỏ. Lớp vỏ cứng và vỏ mềm trở nên cứng và dày hơn, sau đó xuất hiệnnhững vết nứt, đôi khi có mủ rỉ ra và bên dưới không có đệm mủ. Vết nứt trên vỏ cây cao su do bệnh diễn biến rất chậm, chủ yếu theo hướng từ ngoài vào trong. Cây chậm phát triển, vỏ nguyên sinh bị u lồi, bề mặt gồ ghề nên không thể mở cạo hoặc có thể gây chết cây.
-    Xử lý:
+ Sử dụng một trong các loại thuốc có hoạt chất sau: Carbendazim + Sulfur, Mancozeb + Metalaxyl…Phun ướt toàn bộ vết bệnh 2 – 3 lần với chu kỳ 2 – 3tuần/lần.


 

BỆNH MẶT CẠO
Bệnh loét sọc mặt cạo
-    Tác nhân gây bệnh: nấm Phytophthora palmivora và P.botryosa.
-    Phân bố: bệnh xảy ra phổ biến ở vùng mưa và độ ẩm cao, nhiệt độ thấp.
-    Tác hại: khi cây bị nặng, vết bệnh phá hủy toàn bộ mặt cạo và phát triển lên mặt cạo tái sinh cũng như vỏ nguyên sinh, đưa đến hậu quả làm mất diện tích mặt cạo và khó khăn cho việc cạo mủ sau này. Nếu mặt cạo bị hại nặng có thể làm giảm 100% sản lượng.
-    Triệu chứng: triệu chứng ban đầu không rõ rệt với những sọc nhỏ hơi lõm vào,có màu nâu nhạt ngay trên đường cạo và song song với thân cây. Nếu không phòng trị các vết sẽ liên kết lại thành từng mảng lớn, lúc này vỏ bị thối nhũn và có mủ cũng như dịch màu vàng rỉ ra từ vết thương có mùi hôi thối. Dưới vết bệnh có đệm mủ và những sọc đen trên gỗ, lúc này tượng tầng bị hủy hoại và để lộ gỗ, đây là vị trí thuận lợi cho mối mọt xâm nhập làm gãy đổ cây.
-    Xử lý:
Gián tiếp:
+ Không cạo khi mặt cạo còn ướt và cạo phạm vì đó là điều kiện tốt cho nấm xâmnhập.
+ Cạo đúng kỹ thuật và diệt cỏ dại mang lại hiệu quả phòng bệnh tốt.
+ Một số vùng bị rụng lá mùa mưa và loét sọc mặt cạo nặng nên giảm chu kỳ cạo hoặc nghỉ cạo trong thời gian mưa dầm.
+ Dùng máng chắn mưa hoặc mái che mưa.
Trực tiếp:Sử dụng thuốc có hoạt chất: Carbendazim, Mancozeb + Metalaxyl, Validamycin…quét băng rộng 1 - 1,5 cm trên miệng cạo sau khi thu mủ.
Bệnh Botryodiplodia trên mặt cạo


-    Tác nhân gây bệnh: nấm Botryodiplodia theobromaePat.
Bệnh Botryodiplodia gây khô mặt cạo Vết bệnh Botryodiplodia gây nứt vỏ
-    Phân bố: bệnh xuất hiện trên các vùng trồng cao su, gây hại cho vỏ nguyên sinh hoá nâu của vùng mặt cạo.
-    Tác hại: vườn cây đang thu hoạch mủ làm hư mặt cạo và giảm sản lượng mủ. Bệnh thường xuất hiện và gây hại nặng cho dòng vô tính RRIV 4, VM 515,  PB 235 và PB260.
-    Triệu chứng: mụn nhỏ 1 - 2 mm rải rác trên phần mặt cạo, sau đó liên kết  lại với diện tích 4 - 5 cm2 hoặc lan ra toàn bộ thân cành. Vỏ trở nên cứng và dày hơn, sau đó xuất hiện những vết nứt hình dạng bất định, đôi khi có mủ rĩ ra và bên dưới không có đệm mủ. Sản lượng trên cây giảm và dẫn đến khô mặt cạo.
-    Phòng trị: sử dụng hỗn hợp của Carbendazimvà Hexaconazole, xử lý 2 - 3 lần với chu kỳ 7 - 10 ngày lần. Phun phủ kín vết bệnh. Chú ý phun kỹ độ cao 0 - 2 m cách chân voi. Cho nghỉ cạo cây bị bệnh nặng  để điều trị khỏi hẳn.
Bệnh khô mặt cạo
-    Tác nhân: không do tác nhân vi sinh vật, mà là hiện tượng sinh lý, hậu quả của việc cạo mủ quá cường độ trong thời gian dài, làm cây không đủ thời gian và dinh dưỡng để tái tạo mủ hoặc do đặc tính sinh lý của cá thể.
-    Phân bố: xuất hiện trên tất cả các vườn cao su kinh doanh; đôi khi cũng xuất hiện trên cây chưa cạo mủ, nhưng ít gây thiệt hại đáng kể.
-    Tác hại: làm mất sản lượng trước mắt và lâu dài trong suốt chu kỳ kinh tế.

-    Triệu chứng: triệu chứng ban đầu chỉ xác định trong khi cạo, một phần miệng cạo không có mủ, có hiện tượng đông mủ sớm trên miệng cạo. Phần trong vỏ có màu nâu nhạt đến đậm, hiện tượng này phát triển chủ yếu ở vùng dưới miệng cạo và lan nhanh. Nếu tiếp tục cạo mủ, bệnh sẽ phát triển sau đó toàn bộ mặt cạo bị khô có màu nâu và vỏ cây bị nứt, vết nứt thường xuất phát từ miệng cạo và lan dần xuống mặt cạo hoặc từ dưới gốc lên theo đường ống mủ. Cây bị khô mủ toàn phần, vẫn không có một dấu hiệu khác biệt nào trên tán lá và cây vẫn sinh trưởng bình thường. Có thể phân cây khô mủ thành hai loại:
+ Khô mủ toàn phần: miệng cạo bị khô hoàn toàn, mặt cạo bị khô và xuất hiện các vết nứt trên vỏ cạo.
+ Khô mủ từng phần: miệng cạo bị khô từng đoạn ngắn. Nếu cho cây nghỉ cạo một thời gian thì cây có thể phục hồi và cho mủ bình thường.
-    Xử lý:
+ Phòng: cạo đúng chế độ cạo quy định. Chăm sóc, bón phân đầy đủ cho vườn cây, nhất là vườn có bôi chất kích thích mủ phải tuân thủ theo quy định đã nêu trong phần thu hoạch mủ.
+ Trị: Hiện nay, chưa bất kỳ giải pháp nào trị bệnh có hiệu quả do tác nhân sinh lý. Khi thấy cây cạo không có mủ trên 1/2 chiều dài miệng cạo phải nghỉ cạo 1 - 2 tháng, sau đó kiểm tra tình trạng bệnh, nếu khỏi thì cạo lại với cường độ nhẹ hơn.
BỆNH RỄ
Bệnh rễ nâu
-    Tác nhân gây bệnh: nấm Phellinus noxius (Corner) G. H.Cunn.
-    Phân bố: bệnh thường xuất hiện trên cây cao su trồng tại những vùng trước đây là rừng có nhiều cây thân gỗ hay vườn cây tái canh. Nếu hố trồng còn rễ cây thì có nguy cơ nhiễm bệnh do nguồn nấm đã có sẵn lây qua cây caosu.
-    Tác hại: gây chết cây.
-    Triệu chứng: biểu hiện của bệnh xuất hiện trên tán lá và rễ, cần quan sát kết hợp hai phần để có xác định chính xác nhất.
+ Trên tán lá: tán lá còi cọc, lá có màu xanh hơi vàng co rút và cụp xuống. Nhiều cành nhỏ ở phần dưới tán bị rụng lá. Sau đó, toàn bộ tán lá bị rụng và cây chết.
+ Trên rễ: điển hình cho các loại bệnh rễ. Trên rễ bệnh mọc nhiều rễ con chằng chịt, dính lớp đất dày 3 - 4 mm khó rửa sạch. Sau khi rửa sạch, mặt ngoài rễ có màu vàng nâu. Phần gỗ chết có những vân màu nâu đen, dễ bóp nát. Quả thể thường xuất hiện trên thân gần mặt đất. Triệu chứng trên rễ là dấu hiệu chính để xác định cây bị nhiễm bệnh.
-    Xử lý:
+ Phòng: khi khai hoang phải dọn sạch rễ trong hố trồng để giảm nguồn lây nhiễm ban đầu. Trên vùng có nguy cơ xuất hiện bệnh, trộn 100 - 150 g bột lưu huỳnh vào hố 5 - 7 ngày trước khi trồng.
+ Trị: với cây bị bệnh và những cây kế cận, dùng thuốc có hoạt chất: Hexaconazole pha trong nước tưới quanh gốc trong bán kính 0,5 m với liều lượng 3 - 5 lít/cây và phải xử lý 2 - 3 lần với chu kỳ 2 tháng/lần.
+ Với cây bị bệnh nặng, dùng hoạt chất Tridemorph pha trong hỗn  hợp Vaseline và dầu hạt cao su quét lên phần rễ chính.
+ Với các cây bị chết, cưa cách mặt đất 10 - 15 cm sau đó dùng hoạt chất Triclopyr butoxyethyl ester pha trong dầu diesel quét lên vết cắt hoặc đào hết gốc rễ để tiêu hủy nguồn bệnh.
SÂU HẠI
Câu cấu ăn lá (Hypomecessquamosus)
-    Sâu thuộc bộ cánh cứng, cánh có màu ánh kim, thường sống từng cụm 3 - 4 con, trú phía dưới mặt lá, giả chết khi rơi xuống đất, bay không xa, ăn gặm lá già chừa gân lá lại. Ấu trùng ăn rễ caosu.
-    Xử lý: phun thuốc BVTV có hoạt chất:Dimethoate, Dimethoate + Esfenvalerate….
Sâu róm và sâu đo ăn lá (thuộc họ Noctuidae vàTortricidae)
Sâu ăn lá và chồi non cây cao su. Khi có dịch hại lớn thì phun thuốc có hoạt chất Fenobucarb + Phenthoate.
Nhện đỏ -Nhện vàng
-    Xuất hiện trong mùa ra lá mới cùng lúc với bệnh rụng lá phấn trắng. Nhện thường gặp trên cây cao su ở vườn cây con và vườn cây kiến thiết cơ bản, nằm ở mặt dưới lá. Lá bị nhện vàng gây hại thì có gợn sóng, hai mép lá không đối xứng nên dễ lầm với triệu chứng thiếu kẽm (Zn). Lá bị nhện vàng hại thì hai bên mép lá colại.
-    Xửlý:chỉphunthuốckhidịchhạinặng,dùnghoạt chất trừ nhện: Pyridaben, Karanjin…
Sâu ăn vỏ
-    Gây hại cho vỏ nguyên sinh và tái sinh làm ảnh hưởng đến thu hoạch mủ cao su. Một số loài thường gặp là Euproctis subnotata, Hemithe brachteigutta và Acanthopsychesnelleni.
-    Xử  lý:  có  thể  diệt  trừ  bằng  một  số  loại  thuốc  trừ  sâu có hoạt chất: Fipronil, Acetamiprid…
Mối gây hại cây cao su
-    Mối thường làm thành những đường bùn ướt nổi lên trên mặt đất, ăn rễ làm chết cây.
-    Xử lý:
+ Không lấp rác, cỏ tươi xuống hố trồng. Tủ rác giữ ẩm phải xa gốc cao su, làm cỏ không gây vết thương cổ rễ.
+ Dùng hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl, Fipronil…tưới lên tổ mối với liều lượng 4 - 5 lít/tổ mối hoặc quanh gốc cây với liều lượng 0,5 - 1lít/cây.
+ Tại những vùng có mối hay gây hại, khi trồng cần chuẩn bị hỗn hợp phân bò tươi để hồ rễ tum thì pha thêm thuốc  trừ mối vào. Với cây bầu, tưới thuốc trừ mối vào bầu trước khi trồng 2 - 3 ngày.
Sùng hại rễ cây (họMelolonthidae)
-    Phân bố: thường xuất hiện ở vùng đất xám, nhất là nơi sử dụng phân hữu cơ chưa hoai mục hay nơi có chăn thả trâu,bò.
-    Sùng là tên gọi chung cho ấu trùng của các loài bọ cánh cứng. Ấu trùng màu trắng kem, thân cong chữ C, ăn rễ cây, gây chết cây hay gãy đổ.
-    Xử lý:
+ Không chăn thả trâu bò trong vườn caosu.
+ Tuyệt đối không dùng phân hữu cơ chưa hoai mục để bón cho vườn cao su.
+ Dùng thuốc trừ sâu có hoạt chất:Chlorpyrifos Ethyl + Permethrin, Ethoprophos…rãi gốc.
. Trong vườn ươm, nơi thường có sùng thì phải xử lý đất trước khi đặt hạt cao su.
Rệp  sáp - Rệp vảy  
-    Là côn trùng chích hút, gây hại cho lá, chồi non và cành trên cao su kiến thiết cơ bản 1 - 4 năm tuổi; trên vườn nhân, vườn ương làm rụng lá, sinh trưởng còi cọc hoặc gây chết cành. Ngoài cây cao su chúng còn gây hại cho cây trồng xen và cây thảm phủ.
-    Xử lý: dùng thuốc Chlorpyrifos Ethyl + Cypermethrin,Acetamiprid… phun trên phần cây bị hại, 2 - 3 lần với chu kỳ 1tuần/lần.
Bọ rùa (Epilachna indica và Harmoniaaxyridis)
-    Ấu trùng thường xuất hiện vào mùa thay lá, ăn hại phần thịt lá non gây vàng và biến dạng lá. Ngoài cây cao su chúng còn gây hại cho cây trồng xen và cây thảmphủ.
-    Xử lý: dùng thuốc Alpha – cypermethrin, Chlorpyrifos Ethyl + Cypermethrin....
8.    Khai thác
Khi vườn có 70% số cây trở lên đạt tiêu chuẩn là vanh thân (> 50cm) và chiều cao đo từ mặt đất lên đạt 1m thì bắt đầu tiến hanh khai thác. Đến năm cạo thứ hai thì cạo những cây đạt tiêu chuẩn tiếp theo và đến năm cạo thứ ba thì cạo hết những cây còn lại trong vườn.
Thời vụ cạo: Mở miệng cạo vào tháng 3 – 4 và tháng 10 – 11 trong năm. Nghỉ cạo khi cao su bắt đầu rụng lá vào tháng 1 – 2. Khi lá bắt đầu nhú hình chân chim thì tiến hành cạo lại.
Kỷ thuật cạo: Cách mở miệng từ đông sang tây tức là từ mặt tiền sang hậu và mở theo 1 hướng trong lô.
Cách mở: Cạo 3 đường thứ nhất là cạo chuẩn, đường thứ hai là vạc nên, đường thứ 3 là hoàn chỉnh miệng cạo.
Cạo xuôi: Từ năm thứ nhất đến năm thứ 11 và độ dốc miêng cạo là 30 – 350  
Cạo ngược: Từ năm thứ 12 trở đi thì cây cao su bắt đầu bước vào cạo ngược với độ đốc miệng cạo là 350
Giờ cạo: Cạo từ sáng sớm khi nhìn thấy rõ miệng cạo, cạo càng sớm càng tốt mùa mưa thì phải để lúc ráo nước trên mặt cạo mới tiến hành cạo. Trút mủ vào lúc 10 – 11 giờ trưa tránh trút quá muộn sẽ làm đông mủ.

Phóng sự

Phóng sự Phân bón Hải Dương tại Lâm Đồng năm 2018

Thành tích
Trang liên kết
Thống kê truy cập