• Slide 01
  • Slide 02
  • Slide 03
  • Slide 04
  • Slide 05
  • Slide 06
  • Slide 07
  • Slide 08
Kỹ thuật canh tác cây cà phê

1.    Thời vụ
Từ đầu mùa mưa và kết thúc trước mùa khô 2 – 3 tháng. Thời vụ trồng ở khu vực Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ từ 15/5 – 15/8, khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ từ 15/8 đến hết tháng 10.
2.    Đất đai
Đất có độ dốc từ 0 – 150, thích hợp nhất là dưới 8¬¬0, thoát nước tốt, tầng đất dày trên 70 cm, mực nước ngầm sâu hơn 100 cm.
Đất từ các vườn cà phê già cỗi hay phải hủy vì bị sâu, bệnh hại rễ không được trồng lại cà phê ít nhất là 3 năm. Trong thời gian này cần phải áp dụng các biện pháp cải tạo (trồng cây hòa thảo như rau, đậu….) và xử lý đất để diệt trừ mầm bệnh. Trước khi trồng lại cần kiểm tra đất, nếu hết mầm bệnh thì mới tiến hành trồng mới.
3.    Giống
Một số giống cà phê phổ biến có năng suất cao hiện nay:
-    Cà phê Robusta (cà phê vối): TR5, TRS1, TR9, TR11, TR12… là giống cà phê được trồng phổ biến nhất ở Việt Nam.
-    Cà phê Arabica (cà phê chè).
-    Cà phêExcelsa/Liberia (cà phê mít).

Tiêu chuẩn chọn cây giống:
Cây thực sinh: Cây con được ươm từ hạt trước khi trồng phải đạt các tiêu chuẩn sau:
-    Tuổi cây: 6 – 8 tháng.
-    Chiều cao thân kể từ mặt bầu: 25 – 35 cm , thân mọc thẳng.
-    Số cặp lá thật: 5 – 7 lá.
-    Đường kính gốc: 3 – 4 mm.
-    Cây không bị sâu bệnh và được ra sáng hoàn toàn từ 10 – 15 ngày trước khi trồng.
-    Kích thước bầu đất: 15 x 25 cm.
Cây ghép: Ngoài các tiêu chuẩn của cây thực sinh, cây ghép cần phải đạt:
-    Chồi ghép có chiều cao trên 10 cm và có ít nhất một cặp lá phát triển hoàn chỉnh.
-    Chồi được ghép tối thiểu 01 tháng trước khi trồng.
4.    Kỹ thuật trồng
•    Thiết kế vườn:
Thiết kế hàng cà phê theo đường đồng mức nếu trồng trên đất dốc. Mật độ trồng phụ thuộc vào giống và độ dốc.
Trên đất tốt và bằng phẳng cây cà phê được trồng với khoảng cách 3 x 3 m. Đối với đất xấu hay có độ dốc cao trên 80, các hàng cà phê được bố trí theo đường đồng mức với khoảng cách 3 m, cây cách cây trên hàng là 2,5 m.
•    Đào hố:
Kích thước 50 x 50 x 50 cm. Trộn đều lớp đất mặt với 2 – 5kg Hữu cơ vi sinh HAIDƯƠNG và lấp xuống hố, cao hơn so với mặt đất 5 – 10cm. Thực hiện trước khi trồng ít nhất 1 tháng.
Trước khi trồng tiến hành đào một hố nhỏ ở giữa hố đã được lấp trước đó, bầu được đặt thấp hơn mặt bồn 10 – 15 cm (trồng âm). Chú ý tránh làm vỡ bầu đất.
•    Cây chắn gió – che bóng:
Cà phê ưa ánh sáng tán xạ, những nơi có ánh sáng cường độ mạnh cần trồng cây che bóng. Loại cây chắn gió – che bóng đươc trồng phổ biến và hiệu quả hiện nay là sầu riêng.
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Khoảng cách 5 x 5m.
- Thời kỳ kinh doanh: Khoảng cách 10 x 10m hoặc 10 x 12m.
- Vị trí trồng: giữa hàng cà phê và được trồng đồng thời hoặc trước khi trồng cà phê.
- Rong tỉa bớt cành ngang, để tán có chiều cao che bóng.
•    Băng chống xói mòn:
Trên các địa hình đất quá dốc thì nhất thiết phải trồng băng cây chắn, hạn chế xói mòn. Có thể dùng cỏ Vetiver, trồng theo đường đồng mức, băng này cách băng kia khoảng 15–20cm.
5.    Chăm sóc
•    Trồng dặm:
Nếu phát hiện thấy cây chết hoặc phát triển kém thì cần trồng dặm kịp thời.
Công việc trồng dặm cần kết thúc trước khi hết mùa mưa từ 1,5 – 2 tháng. Khi trồng dặm chỉ cần móc hố và trồng lại trên các hố đã chết.
•    Tạo bồn:
Đào bồn quanh gốc cây cà phê để hạn chế xói mòn rửa trôi trong mùa mưa và chứa nước tưới trong mùa khô. Công việc đào bồn phải được tiến hành trước mùa khô từ 1–2 tháng.
Tạo bồn vào đầu mùa mưa. Trong năm đầu, bồn được đào theo hình vuông: rộng 1 m, sâu 15 –20 cm.Các năm sau, bồn được mở rộng theo tán cây cho đến khi bồn đạt được kích thước ổn định: rộng 2– 2,5 m.
Khi vét đất tạo bồn cần hạn chế tối đa gây thương tổn cho rễ cà phê.
•    Tủ gốc:
Khi làm bồn xong, dùng rơm, rạ, cỏ tủ gốc.Có thể tủ quanh gốc hoặc tủ theo băng với độ dầy từ 10 – 20cm,  tủ cách xa gốc khoảng 5 – 10cm để tránh mối làm hại cây
•    Quản lý cỏ dại:
Đối với cà phê KTCB, phải làm sạch cỏ thành băng dọc theo hàng cà phê với chiều rộng lớn hơn tán cây cà phê mỗi bên 0,5 m. Mỗi năm làm cỏ 5 – 6 lần.
Đối với cà phê kinh doanh, cần làm sạch cỏ 3 – 4 lần/năm trên toàn bộ diện tích.
Để diệt trừ các loại cỏ lâu năm, có khả năng sinh sản vô tính như cỏ tranh, cỏ gấu... có thể dùng các loại thuốc trừ cỏ: Roundup 480SC, Vifosat 480SL, Ridweed 480 SL...
Hàng năm, vào đầu mùa khô phải tiến hành diệt cỏ dại quanh vườn để chống cháy.
•    Tưới tiêu:
Tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết của từng vùng có thể áp dụng kỹ thuật tưới trực tiếp vào gốc – nơi có tạo bồn chứa nước tưới hay tưới phun mưa với các chế độ tưới khác nhau.
Sau khi thu hoạch cây cần có thời gian dưỡng sức, phân hoá mầm hoa và cần có một thời gian khô hạn nhẹ. Khi thấy cây đã phân hoá mầm hoa khá đầy đủ (cuối tháng 01 – tháng 2 DL) thì tiến hành tưới nước lần đầu.
Tưới lần đầu phải đẫm cho cây đủ nước để bung hoa, nếu tưới không đủ nước thì hoa không nở được và dẫn tới hoa bị khô, giảm năng suất đáng kể. Tưới nước lần đầu hợp lý về thời gian sẽ làm cho tỷ lệ hoa nở lên tới 60 – 70 %, nếu tưới nước quá sớm thì đất còn đủ ẩm, hoa sẽ nở lai rai và không tiết kiệm được nguồn nước, gây ra lãng phí.
Trong vụ tưới phải theo dõi lượng mưa để điều chỉnh lượng nước tưới hay chu kỳ tưới.
Các khu vực có mùa khô rỏ rệt và kéo dài có thể thực hiện các chế độ tưới sau:

GIAI ĐOẠN

LƯỢNG NƯỚC TƯỚI

CHU KỲ TƯỚI

(ngày)

TƯỚI PHUN

(m3/ha/lần)

TƯỚI GỐC

(lít/gốc/lần)

KTCB

300 – 500

100 – 200

20 – 25

Kinh doanh

600 – 700

300 – 400

(Lượng nước tưới lần đầu cao hơn định mức trên 10 – 15%.)

•    Tỉa cành, tạo tán:
Tạo hình cho cà phê là một biện pháp kỹ thuật rất quan trọng thông qua việc cắt tỉa để tạo ra một bộ tán có số lượng thân và cành phân bố đều trong không gian phù hợp, thông thoáng, tiếp nhận được nhiều ánh sáng mặt trời để cho cây quang hợp tốt tạo ra năng suất cao và ổn định.
Đây là biện pháp kỹ thuật vừa giúp cây cà phê có các cành hữu hiệu phân bố đều trong tán vừa có tán bao phủ che chắn thân cây, cản trở sự tấn công của sâu đục thân cà phê.
-    Tạo hình cơ bản:Được thực hiện trong thời gian KTCB để tạo bộ khung tán cho cây:
+ Nuôi thân:
Đối với cà phê trồng mật độ dầy > 4.500 cây/ha chỉ để 1 thân cây.
Đối với cà phê trồng mật độ< 4.000 cây/ha có thể để 2 thân/gốc. Tiến hành nuôi thêm 1 thân phụ ngay từ năm đầu tiên. Chọn những chồi vượt mọc từ thân, cách gốc 30 – 50 cm để tạo thân mới, cắt bỏ các chồi vượt khác kịp thời, thường xuyên.
+ Hãm ngọn:Tùy theo độ phì nhiêu của đất, giống, trình độ thâm canh mà cắt bỏ ngọn cà phê ở độ cao thích hợp.
Lần đầu: khi cây cao 1,3–1,4 m, hãm ngọn ở độ cao 1,2–1,3 m.
Lần thứ hai: khi cành cấp 1 phát sinh cành cấp 2, tiến hành nuôi chồi vượt lên đỉnh tán cũ. Mỗi thân nuôi một chồi cao 0,4 m và duy trì độ cao của cây từ 1,7–1,8 m. Các chồi vượt phải được cắt bỏ thường xuyên để giảm cạnh tranh dinh dưỡng.
-    Tạo hình nuôi quả:
Trên cành cấp 1 cần tạo thêm các cành thứ cấp để các cành này mang quả trong thời kỳ kinh doanh.
Chú ý cắt bỏ những cành tăm, cành vòi voi, cành xà gần mặt đất, cành yếu ớt có sâu bệnh.

Cắt cành 2 lần trong năm:
* Lần đầu: Sau vụ thu hoạch cắt bỏ những cành cấp 1 yếu ớt không đủ sức phát sinh cành thứ cấp, sinh trưởng kém.
Với cành cấp 1 có đoạn gốc tốt, đoạn non yếu ớt, rụng hết lá, có biểu hiện khô cành thì cũng cắt bỏ.
Cắt ngắn các cành già cỗi để tập trung dinh dưỡng nuôi các cành thứ cấp bên trong.
Cắt bỏ các cành mọc chạm mặt đất.
Thông thường trên 1 cành cấp 1 chỉ để lại tối đa 4 – 5 cành thứ cấp trên cùng một đốt.
* Lần thứ hai: Vào giữa mùa mưa tiến hành tỉa thưa các cành thứ cấp mọc ở các vị trí không thuận lợi (nằm sâu trong tán lá, mọc thẳng đứng, mọc chen chúc nhiều cành thứ cấp trên cùng một đốt) để tán cây được thông thoáng.

Phóng sự

Phóng sự Phân bón Hải Dương tại Lâm Đồng năm 2018

Thành tích
Trang liên kết
Thống kê truy cập